Tất tần tật các hàm cơ bản trong Excel và cách sử dụng chi tiết

Nhắc đến Excel là nhắc đến các hàm. Hàm SUM, AVERAGE,…là những hàm quen thuộc với người dùng Excel. Tuy nhiên thực tế, để có thể sử dụng thành thạo Excel bạn phải nắm rõ rất nhiều hàm cơ bản khác. Vậy để biết rõ các hàm cơ bản trong Excel gồm những hàm nào, cách sử dụng của từng hàm, bạn hãy tham khảo ngay những chia sẻ trong bài viết sau đây.

Hàm SUM – Một trong các hàm cơ bản trong Excel được sử dụng thường xuyên

Bất cứ ai sử dụng Excel chắc chắn đều biết đến hàm SUM vì đây là một trong các hàm cơ bản trong Excel. Vì thế khi bắt đầu làm quen với Excel ai ai cũng sử dụng hàm SUM đầu tiên. Công thức của hàm SUM chính là giúp người dùng dễ dàng tính tổng của 2 hoặc nhiều giá trị khác nhau với cú pháp như sau:

=SUM(giá trị 1, giá trị 2,…)

Những giá trị được sử dụng để tính toán trong hàm SUM có thể là số thực hoặc số trong ô công cụ tính. Bạn chỉ cần nắm rõ cú pháp và ý nghĩa hàm SUM sẽ dễ dàng sử dụng Excel.

Các hàm cơ bản trong Excel có hàm SUM
Các hàm cơ bản trong Excel có hàm SUM

Hàm SUMIF có điều kiện

Khác với hàm SUM, hàm SUMIF là hàm tính toán có điều kiện. Vì vậy nếu bạn muốn thực hiện phép tính tổng ô điều kiện thì chỉ có thể dùng hàm SUMIF với công thức như sau:

=SUMIF(range, criteria,[sum_range])

  • Range: Chính là phạm vi ô được đánh giá dãy ô chứa dữ liệu
  • Criteria: Chính là giá trị điều kiện/tiêu chí cần được đáp ứng. Các điều kiện có thể được cung cấp dưới dạng nhiều dạng khác nhau: số, văn bản, ngày tháng, biểu thức logic,….
Công thức tính hàm SUMIF
Công thức tính hàm SUMIF

Hàm AutoSum

Hàm AutoSum là hàm tính tổng tự động. Thay vì sử dụng hàm SUM nhập một cách thủ công thì hàm AutoSum giúp quá trình tính toán nhanh hơn, tiết kiệm thời gian hơn. Để sử dụng hàm này trong Excel, bạn chỉ cần nhấp vào “AutoSum” trên thanh menu giao diện Excel hoặc có thể sử dụng phím tắt “Alt + =” để hiện thị hàm tính tổng tự động này.

Sử dụng hàm AutoSun giúp tính toán nhanh hơn trong Excel
Sử dụng hàm AutoSun giúp tính toán nhanh hơn trong Excel

Hàm COUNT

Ngoài các hàm cơ bản trong Excel được chia sẻ ở trên thì hàm Cout cũng là hàm được sử dụng thường xuyên. Hàm COUNT cho phép người dùng đếm các giá trị và số lượng trong phạm vi bạn muốn. Đặc biệt với một bảng tính chứa một cơ sở dữ liệu khổng lồ và bạn muốn biết chính xác một vùng nào đó chứa bao nhiêu ô? Hoặc trong một bảng tính chỉ chứa các dãy số, không chứa chữ? Vậy thì sử dụng hàm Cout sẽ giúp bạn nhanh chóng biết được kết quả. Công thức COUNT trong Excel đơn giản như sau:

=COUNT(value1,[value2],…)

  • Value1: Tham chiếu đến ô hay vùng cần đếm. Đây là giá trị bắt buộc phải có khi sử dụng hàm COUNT.
  • Value2: Tham chiếu đến các ô hay vùng bổ sung cần đếm số. Tham số này được sử dụng tối đa đến 255 mục và là giá trị tùy chọn.

Ví dụ, bạn muốn đến từ ô C1 đến C11. Vậy bạn hãy nhập các tham số theo công thức =COUNT(C1:C11).

Bảng tính hàm COUNT trong Excel
Bảng tính hàm COUNT trong Excel

Hàm COUNTIF có điều kiện

Cũng giống như hàm SUM, hàm COUNT cũng có hàm mở rộng là COUNTIF có điều kiện. Hàm này cũng là một trong các hàm cơ bản trong Excel và được người dùng sử dụng thường xuyên khi làm việc với Excel. Hàm COUNTIF là hàm cho phép bạn thực hiện đếm các ô có điều kiện cụ thể với công thức tính toán như sau:

=COUNTIF(range, criteria)

  • Range: Vùng điều kiện. Đây là vùng mà bạn muốn đếm hoặc thống kê
  • Criteria: Chính là điều kiện mà bạn muốn lấy kết quả
Hàm COUNTIF được áp dụng tính toán trong Excel
Hàm COUNTIF được áp dụng tính toán trong Excel

Hàm phép trừ

Các hàm cơ bản trong Excel đều đầy đủ hàm tính tổng và hàm phép trừ. Đối với hàm phép trừ trong Excel, bạn chỉ cần lựa chọn ô cần thực hiện phép trừ rồi dùng công thức hàm SUM là có thể tính ra kết quả. Ngoài công thức hàm SUM thì bạn cũng có thể sử dụng định dạng để thay thế. Chẳng hạn như bạn muốn tính hiệu của 66 và 10. Vậy công thức tính phép trừ này sẽ là:

=SUM(66-10) hoặc =A1-A2

Cách sử dụng phép trừ trong Excel
Cách sử dụng phép trừ trong Excel

Phép nhân

Sử dụng hàm cơ bản phép nhân trong Excel là một việc quan trọng và thường xuyên phải áp dụng. Công thức tính hàm phép nhân trong Excel rất đơn giản như các hàm khác. Bạn chỉ cần thực hiện công thức theo định dạng. Hàm phép nhân sử dụng “*” để hiển thị khi thực hiện tính toán. Ví dụ như bạn muốn tính phép nhân với các số 66, 10 và 6. Vậy thì cách tính và kết quả của phép tính này sẽ được thực hiện như hình sau đây.

Thực hiện phép nhân trong Excel
Thực hiện phép nhân trong Excel

Phép chia

Phép chia trong Excel được đánh giá là một trong những hàm đơn giản, dễ nhớ và dễ ứng dụng nhất. Bởi vì để thực hiện phép chia trong Excel, bạn chỉ cần chọn một ô trống rồi nhập dấu bằng “=” và chọn giá trị muốn chia. Sử dụng dấu gạch “/” để ngăn cách giữa các giá trị trong phép chia. Để hiểu một cách đơn giản hàm cơ bản này trong Excel thì bạn có thể tham khảo ví dụ 66:10:6 trong Excel theo hình dưới đây.

Thực hiện phép chia trong Excel
Thực hiện phép chia trong Excel

Hàm MIN

Trong Excel, các hàm cơ bản còn có hàm MIN. Đây là hàm được sử dụng nhằm hỗ trợ người dùng tìm kiếm giá trị nhỏ nhất trong một vùng dữ liệu. Công thức tính toán hàm MIN cũng được hiển thị rất đơn giản:

=MIN(Range)

Range: Địa chỉ từ ô đầu tiên đến ô cuối cùng vùng dữ liệu bạn muốn tìm kiếm giá trị nhỏ nhất.

Vị dụ minh họa hàm MIN trong Excel
Vị dụ minh họa hàm MIN trong Excel

Hàm MAX

Các hàm cơ bản trong Excel nếu hàm MIN được sử dụng để tìm giá trị nhỏ nhất thì hàm MAX được dùng để hỗ trợ người dùng tìm kiếm giá trị lớn nhất trong một khu vực dữ liệu nhất định. Công thức tính toán của hàm MIN chỉ đơn giản là =MIN(Range).

Cách tìm giá trị lớn nhất thông qua hàm MAX trong Excel
Cách tìm giá trị lớn nhất thông qua hàm MAX trong Excel

Một số hàm cơ bản khác

  • Hàm AVERAGE: Tính giá trị trung bình
  • Hàm IF: Kiểm tra điều kiện
  • Hàm AND: Hàm trả về
  • Hàm OR: Trả về giá trị đúng
  • ….

Kết luận

Trên đây là thông tin chi tiết về tất tần tật các hàm cơ bản trong Excel và cách sử dụng các hàm. Nếu bạn muốn tìm hiểu các hàm nâng cao hoặc có hàm nào bạn không hiểu có thể liên hệ phanmemgocvn.com để được tư vấn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *